Hiến pháp 2013

Khách5
Thành viên0
Hôm nay26
24h qua316
Tổng xem369461
Your IP54.221.76.68

Thủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

( CẤP VR-SB )

 

TT

Tên bước

Mô tả

1

Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam hoặc Sở Giao thông vận tải nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. .

- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và xử lý.

+ Trường hợp nhận trực tiếp : Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hoàn thiện lại hồ sơ.

+ Trường hợp nhận qua bưu điện hoặc hình thức khác : Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện, trường hợp không cấp phải có văn bản nêu rõ lý.

2

Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

I. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên ĐTNĐ.

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp :

a. Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa.

b. Hai ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

c. Biên lai nộp lệ phí trước bạ ( bản chính ) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

d. Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

1.2. Xuất trình bản chính :

a. Giấy chứng nhận ATKT và BVMT của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

b. Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhận khẩu đới với phương tiện nhập khẩu.

c. Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

d. Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài.

đ. Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

1.3. Trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật khi thực hiện đăng ký không phải xuất trình Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

2. Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

II. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên ĐTNĐ.

1.  Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1 Giấy tờ phải nộp :

a. Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa.

b. Hai ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

c. Biên lai nộp lệ phí trước bạ ( bản chính ) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

d. Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

1.2. Xuất trình bản chính :

a. Giấy chứng nhận ATKT và BVMT của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

b. Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

1.3. Đối với phương tiện đang khai thác trước ngày 01/01/2005, thực hiện theo quy định tại mục 1.1 và 1.2 của II

1.4. Đối với phương tiện được đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005, ngoài việc thực hiện theo quy định tại mục 1.1 và 1.2 của II, chủ phương tiện phải xuất trình thêm bản chính của hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

III. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.

1.  Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp :

a. Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa.

b. Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển.

c. Hai ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

d. Biên lai nộp lệ phí trước bạ ( bản chính ) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

đ. Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

1.2. Xuất trình bản chính :

a. Giấy chứng nhận ATKT và BVMT của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

b. Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

c. Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài.

d. Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

IV. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật.

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp :

a. Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa.

b. 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

c. Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;

d.  Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp;

đ. Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa

1.2. Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp còn hiệu lực sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.

1.3. Đối với phương tiện đăng ký lại do thay đổi tính năng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại mục 1.1 và 1.2 của IV.

1.4. Đối với phương tiện đăng ký lại do thay đổi tên thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ mục 1.1 và 1.2 của IV.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

V. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp:

a. Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa.

b. 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

c. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp;

d. Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

1.2. Xuất trình bản chính:

a. Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;

b. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

VI. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp:

a. Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa;

b. 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

c. Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó;

d. Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

1.2. Xuất trình bản chính:

a. Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;

b. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

VI. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp:

a. Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa;

b. 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

c. Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó.

1.2. Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

VII. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp:

a. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa

b. 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

c. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng.

1.2. Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra.

2.  Số lượng hồ sơ:   01 (bộ).

VIII. Xóa đăng ký phương tiện

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.1. Giấy tờ phải nộp:

a. Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa.

b. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp.

1.2. Giấy tờ quy định tại mục 1.1 của VIII được lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện đối với trường hợp xóa đăng ký phương tiện bị mất tích; phương tiện bị phá hủy và phương tiện không còn khả năng phục hồi.

4

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

5

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân.

6

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

b. Đơn vị trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

c. Cơ quan phối hợp: Không.

7

Phí, lệ phí

70.000 đồng

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 1, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

9

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính

I. Đăng ký phương tiện thủy nội địa :

1. Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa

- Đối với trường hợp đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên ĐTNĐ theo quy định tại mẫu số 2, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

- Đối với trường hợp đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên ĐTNĐ ) địa theo quy định tại mẫu số 4, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

- Đối với trường hợp đăng ký lại phương tiện do chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại mẫu số 5, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

- Đối với trường hợp đăng ký lại do phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật theo quy định tại mẫu số 6, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

- Đối với trường hợp đăng ký lại phương tiện do chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại mẫu số 7, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

- Đối với trường hợp đăng ký lại phương tiện do chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 8, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

- Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định tại mẫu số 9, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

2. Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu số 3, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

II. Xóa đăng ký phương tiện :

Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 10, phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

10

Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

1. Làm thủ tục đăng ký phương tiện theo quy định, kẻ tên, số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn và số lượng người được phép chở trên phương tiện.

2. Khi thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, chủ phương tiện phải thực hiện quy định sau:

a) Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp cho cơ quan đã đăng ký phương tiện;

b) Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ phương tiện đã niêm phong do cơ quan đăng ký phương tiện cũ giao để nộp cho cơ quan đăng ký phương tiện mới.

3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

4. Khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa hoặc giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa phải xuất trình giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Số lần xem: 4208
Phản hồi
Họ tên Email
Mã an toàn captcha

Tin liên quan

Bộ giao thông vận tải

bando

cuc duong thuy noi dia

Tổng cục đường bộ Việt Nam

Cục đăng kiểm Việt Nam

Cục hàng hải Việt Nam

Ý kiến công dân

Thăm dò ý kiến

Trong các vấn đề sau thì bạn tâm đắc nhất vấn đề nào?






Xem kết quả

Video